Erbi

68
Er
Nhóm
Không rõ
Chu kỳ
6
Phân lớp
f
Prô ton
Electron
Nơ tron
68
68
99
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
68
Nguyên tử khối
167,259
Số khối
167
Danh mục
Nhóm Lantan
Màu sắc
Bạc
Có tính phóng xạ
Không
Erbi được đặt tên giống như Ytterby, một thị trấn ở Thụy Điển
Cấu trúc tinh thể
Lục giác đơn giản
Lịch sử
Erbium was discovered in 1843 by Swedish chemist Carl Gustaf Mosander, who detected it as an impurity in yttria.

Using ammonium hydroxide he precipitated fractions of different basicity from yttria.

In these fractions he found that the fraction that contained the pink color was erbium.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 30, 8, 2
Cấu hình electron
[Xe] 4f12 6s2
Er
The highest concentration of erbium in humans is in the bones
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
9,066 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
1802,15 K | 1529 °C | 2784,2 °F
Nhiệt độ sôi
3141,15 K | 2868 °C | 5194,4 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
19,9 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
285 kJ/mol
Nhiệt dung
0,168 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
0,0003%
Hàm lượng trong vũ trụ
2×10-7%
Ultrapure
Nguồn ảnh: Images-of-elements
Ultrapure erbium with cut traces
Số CAS
7440-52-0
PubChem CID Number
23980
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
176 pm
Bán kính cộng hoá trị
189 pm
Độ âm điện
1,24 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
6,1077 eV
Nguyên tử khối
18,4 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,143 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
3
Ứng dụng
Erbium is used in photographic filters to absorb infrared light.

Erbium oxide gives a pink color and has been used as a colorant in glasses and porcelain enamel glazes.

It is also used in nuclear technology in neutron-absorbing control rods.

Erbium is used in alloys especially with vanadium to decrease the hardness of metals.
Erbium is considered to be moderately toxic
Số đồng vị
Các đồng vị bền
162Er, 164Er, 166Er, 167Er, 168Er, 170Er
Các đồng vị không bền
143Er, 144Er, 145Er, 146Er, 147Er, 148Er, 149Er, 150Er, 151Er, 152Er, 153Er, 154Er, 155Er, 156Er, 157Er, 158Er, 159Er, 160Er, 161Er, 163Er, 165Er, 169Er, 171Er, 172Er, 173Er, 174Er, 175Er, 176Er, 177Er