Thiếc
50
Sn
Nhóm
14
Chu kỳ
5
Phân lớp
p
Prô ton
Electron
Nơ tron
50
50
69
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
50
Nguyên tử khối
118,71
Số khối
119
Danh mục
Kim loại yếu
Màu sắc
Bạc
Có tính phóng xạ
Không
Từ La-tinh cho thiếc là stannum
Cấu trúc tinh thể
Bốn phương tâm khối
Lịch sử
Thiếc lần đầu tiên được nấu chảy kết hợp với đồng vào khoảng 3500 trước Công nguyên để sản xuất đồng thau. Các hiện vật cổ nhất có niên đại từ khoảng 2000 trước Công nguyên. Cassiterite, dạng oxide thiếc, rất có thể là nguồn gốc ban đầu của thiếc trong thời cổ đại. Nhà khoa học Anh Robert Boyle đã công bố mô tả về các thí nghiệm của ông về sự oxy hóa của thiếc vào năm 1673.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 18, 4
Cấu hình electron
[Kr] 4d10 5s2 5p2
Khi một thanh thiếc bị uốn cong, có thể nghe thấy âm thanh lách cách được gọi là tiếng kêu của thiếc
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
7,287 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
505,08 K | 231,93 °C | 449,47 °F
Nhiệt độ sôi
2875,15 K | 2602 °C | 4715,6 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
7 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
290 kJ/mol
Nhiệt dung
0,228 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
0,00022%
Hàm lượng trong vũ trụ
4×10-7%

Số CAS
7440-31-5
Số CID của PubChem
5352426
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
140 pm
Bán kính cộng hoá trị
139 pm
Độ âm điện
1,96 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
7,3439 eV
Nguyên tử khối
16,3 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,666 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
-4, 2, 4
Ứng dụng
Thiếc được sử dụng như lớp phủ trên bề mặt của các kim loại khác để ngăn ăn mòn.
Nó đã được sử dụng lâu dài như chất hàn dưới dạng hợp kim với chì.
Muối thiếc phun lên kính được sử dụng để tạo lớp phủ dẫn điện.
Thiếc chloride được sử dụng như chất cắn trong nhuộm vải và để tăng trọng lượng của lụa.
Nó đã được sử dụng lâu dài như chất hàn dưới dạng hợp kim với chì.
Muối thiếc phun lên kính được sử dụng để tạo lớp phủ dẫn điện.
Thiếc chloride được sử dụng như chất cắn trong nhuộm vải và để tăng trọng lượng của lụa.
Thiếc được coi là không độc nhưng hầu hết các muối thiếc đều độc
Số đồng vị
Các đồng vị bền
112Sn, 114Sn, 115Sn, 116Sn, 117Sn, 118Sn, 119Sn, 120Sn, 122Sn, 124SnCác đồng vị không bền
99Sn, 100Sn, 101Sn, 102Sn, 103Sn, 104Sn, 105Sn, 106Sn, 107Sn, 108Sn, 109Sn, 110Sn, 111Sn, 113Sn, 121Sn, 123Sn, 125Sn, 126Sn, 127Sn, 128Sn, 129Sn, 130Sn, 131Sn, 132Sn, 133Sn, 134Sn, 135Sn, 136Sn, 137Sn