Livermori

116
Lv
Nhóm
16
Chu kỳ
7
Phân lớp
p
Prô ton
Electron
Nơ tron
116
116
175
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
116
Nguyên tử khối
[293]
Số khối
291
Danh mục
Kim loại yếu
Màu sắc
Không rõ
Có tính phóng xạ
Đặt tên theo Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore tại thành phố Livermore, California
Cấu trúc tinh thể
Không rõ
Lịch sử
Ununhexium (Uuh) was the temporary IUPAC systematic element name.

Livermorium was identified in 2000 by a team composed of Russian scientists at Joint Institute for Nuclear Research, Dubna and American scientists at the Lawrence Livermore National Laboratory led by Yuri Oganessian and Ken Moody.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 32, 32, 18, 6
Cấu hình electron
[Rn] 5f14 6d10 7s2 7p4
Lv
Livermorium is historically known as eka-polonium
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
-
Nhiệt độ nóng chảy
-
Nhiệt độ sôi
-
Nhiệt lượng nóng chảy
Không rõ
Nhiệt bay hơi
Không rõ
Nhiệt dung
-
Hàm lượng trong vỏ trái đất
Không rõ
Hàm lượng trong vũ trụ
Không rõ
The
Nguồn ảnh: Wikimedia Commons (Hrustov)
The element was discovered at the Joint Institute for Nuclear Research in Dubna, Russia
Số CAS
54100-71-9
PubChem CID Number
Không rõ
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
-
Bán kính cộng hoá trị
175 pm
Độ âm điện
-
Năng lượng ion hóa
-
Nguyên tử khối
-
Độ dẫn nhiệt
-
Trạng thái ôxy hóa
2, 4
Ứng dụng
Livermorium is used for scientific research purposes only.
Livermori có hại do tính phóng xạ của nó
Số đồng vị
Các đồng vị bền
-
Các đồng vị không bền
289Lv, 290Lv, 291Lv, 292Lv, 293Lv