Plutoni

94
Pu
Nhóm
Không rõ
Chu kỳ
7
Phân lớp
f
Prô ton
Electron
Nơ tron
94
94
150
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
94
Nguyên tử khối
[244]
Số khối
244
Danh mục
Nhóm Actini
Màu sắc
Bạc
Có tính phóng xạ
Đặt tên theo sao Diêm Vương (Pluto)
Cấu trúc tinh thể
Một nghiêng đơn giản
Lịch sử
Plutonium was first produced in 1940 by Glenn T. Seaborg, Edwin M. McMillan, Joseph W. Kennedy and Arthur Wahl.

Plutonium-238 was produced by deuteron bombardment of uranium-238 in the 60-inch cyclotron at the University of California, Berkeley.

The Berkeley team made neptunium-238 which decayed to plutonium-238.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 32, 24, 8, 2
Cấu hình electron
[Rn] 5f6 7s2
Pu
The atomic bomb dropped on Nagasaki, Japan in 1945 had a plutonium core
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
19,816 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
912,55 K | 639,4 °C | 1182,92 °F
Nhiệt độ sôi
3501,15 K | 3228 °C | 5842,4 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
Không rõ
Nhiệt bay hơi
325 kJ/mol
Nhiệt dung
-
Hàm lượng trong vỏ trái đất
Không rõ
Hàm lượng trong vũ trụ
Không rõ
A
Nguồn ảnh: Wikimedia Commons (Los Alamos National Laboratory)
A ring of weapons-grade 99.96% pure electrorefined plutonium, enough for one bomb core
Số CAS
7440-07-5
PubChem CID Number
23940
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
159 pm
Bán kính cộng hoá trị
187 pm
Độ âm điện
1,28 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
6,0262 eV
Nguyên tử khối
12,32 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,0674 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
3, 4, 5, 6, 7, 8
Ứng dụng
The isotope plutonium-239 is a key fissile component in nuclear weapons, due to its ease of fission and availability.

Plutonium-238 has also been used successfully to power artificial heart pacemakers, to reduce the risk of repeated surgery.

Plutonium-238 mixed with beryllium is used to generate neutrons for research purposes.
Plutonium is harmful due to its radioactivity
Số đồng vị
Các đồng vị bền
-
Các đồng vị không bền
228Pu, 229Pu, 230Pu, 231Pu, 232Pu, 233Pu, 234Pu, 235Pu, 236Pu, 237Pu, 238Pu, 239Pu, 240Pu, 241Pu, 242Pu, 243Pu, 244Pu, 245Pu, 246Pu, 247Pu