Radon

86
Rn
Nhóm
18
Chu kỳ
6
Phân lớp
p
Prô ton
Electron
Nơ tron
86
86
136
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
86
Nguyên tử khối
[222]
Số khối
222
Danh mục
Khí trơ
Màu sắc
Không màu
Có tính phóng xạ
Cái tên xuất phát từ rađi; tên gọi cũ của rađon, từ tiếng La-tinh nitens có nghĩa là phát sáng
Cấu trúc tinh thể
Không rõ
Lịch sử
Radon was discovered in 1900 by Friedrich Ernst Dorn in Halle, Germany.

He reported some experiments in which he noticed that radium compounds emanate a radioactive gas.

In 1910, Sir William Ramsay and Robert Whytlaw-Gray isolated radon, determined its density, and determined that it was the heaviest known gas.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 32, 18, 8
Cấu hình electron
[Xe] 4f14 5d10 6s2 6p6
Rn
Upon condensation, radon glows because of the intense radiation it produces
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Khí
Mật độ
0,00973 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
202 K | -71,15 °C | -96,07 °F
Nhiệt độ sôi
211,3 K | -61,85 °C | -79,33 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
3 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
17 kJ/mol
Nhiệt dung
0,094 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
Không rõ
Hàm lượng trong vũ trụ
Không rõ
Illustration
Nguồn ảnh: Images-of-elements
Illustration of radon
Số CAS
10043-92-2
PubChem CID Number
24857
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
120 pm
Bán kính cộng hoá trị
150 pm
Độ âm điện
-
Năng lượng ion hóa
10,7485 eV
Nguyên tử khối
50,5 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,0000364 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
2, 4, 6
Ứng dụng
Radon is used in hydrologic research that studies the interaction between ground water and streams.

Radon has been produced commercially for use in radiation therapy.

Radon has been used in implantable seeds, made of gold or glass, primarily used to treat cancers.
Radon is highly radioactive and a carcinogen
Số đồng vị
Các đồng vị bền
-
Các đồng vị không bền
195Rn, 196Rn, 197Rn, 198Rn, 199Rn, 200Rn, 201Rn, 202Rn, 203Rn, 204Rn, 205Rn, 206Rn, 207Rn, 208Rn, 209Rn, 210Rn, 211Rn, 212Rn, 213Rn, 214Rn, 215Rn, 216Rn, 217Rn, 218Rn, 219Rn, 220Rn, 221Rn, 222Rn, 223Rn, 224Rn, 225Rn, 226Rn, 227Rn, 228Rn