Ôxy

8
O
Nhóm
16
Chu kỳ
2
Phân lớp
p
Prô ton
Electron
Nơ tron
8
8
8
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
8
Nguyên tử khối
15,9994
Số khối
16
Danh mục
Phi kim
Màu sắc
Không màu
Có tính phóng xạ
Không
Từ tiếng Hy Lạp oxys, axit, và genes, hình thành
Cấu trúc tinh thể
Một nghiêng tâm đáy
Lịch sử
Carl Wilhelm Scheele thu được ôxi bằng cách đun nóng oxit đồng và một hỗn hợp vài muối nitrat năm 1771, nhưng không công bố kết quả của mình cho đến năm 1777.

Joseph Priestley cũng chuẩn bị khí mới này năm 1774.

Tên Ôxi được đưa ra năm 1777 bởi Antoine Lavoisier, các thí nghiệm của ông với ôxi đã giúp loại trừ thuyết phlogiston về sự cháy và ăn mòn phổ biến vào thời đó.
Số electron mỗi phân lớp
2, 6
Cấu hình electron
[He] 2s2 2p4
O
Green and red colors in the Aurora Borealis are caused by oxygen atoms
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Khí
Mật độ
0,001429 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
54,36 K | -218,79 °C | -361,82 °F
Nhiệt độ sôi
90,2 K | -182,95 °C | -297,31 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
0,222 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
3,41 kJ/mol
Nhiệt dung
0,918 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
46%
Hàm lượng trong vũ trụ
1%
Vial
Nguồn ảnh: Images-of-elements
Vial of glowing ultrapure oxygen
Số CAS
7782-44-7
PubChem CID Number
977
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
48 pm
Bán kính cộng hoá trị
66 pm
Độ âm điện
3,44 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
13,6181 eV
Nguyên tử khối
14,0 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,0002674 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
-2, -1, 1, 2
Ứng dụng
Pure oxygen is frequently used to help breathing in patients with respiratory ailments.

Oxygen is used in oxyacetylene welding, as an oxidant for rocket fuel, and in methanol and ethylene oxide production.

It is also used in the production of steel, plastics and textiles.

Plants and animals rely on oxygen for respiration.
Oxygen gas can be toxic at elevated partial pressures, leading to convulsions and other health problems
Số đồng vị
Các đồng vị bền
16O, 17O, 18O
Các đồng vị không bền
12O, 13O, 14O, 15O, 19O, 20O, 21O, 22O, 23O, 24O, 25O, 26O, 27O, 28O