Neodymi

60
Nd
Nhóm
Không rõ
Chu kỳ
6
Phân lớp
f
Prô ton
Electron
Nơ tron
60
60
84
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
60
Nguyên tử khối
144,242
Số khối
144
Danh mục
Nhóm Lantan
Màu sắc
Bạc
Có tính phóng xạ
Không
Từ tiếng Hy Lạp neos có nghĩa là mới, và didymos, đôi
Cấu trúc tinh thể
Lục giác đơn giản
Lịch sử
Neodymium was first identified in 1885, in Vienna, by the Austrian chemist Carl Auer von Welsbach.

It was discovered in didymium, a substance incorrectly said by Carl Gustav Mosander to be a new element in 1841.

Pure neodymium metal was isolated in 1925.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 22, 8, 2
Cấu hình electron
[Xe] 4f4 6s2
Nd
Most of the world's neodymium is mined in China
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
7,007 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
1297,15 K | 1024 °C | 1875,2 °F
Nhiệt độ sôi
3347,15 K | 3074 °C | 5565,2 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
7,1 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
285 kJ/mol
Nhiệt dung
0,19 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
0,0033%
Hàm lượng trong vũ trụ
1×10-6%
Ultrapure
Nguồn ảnh: Images-of-elements
Ultrapure neodymium under argon
Số CAS
7440-00-8
PubChem CID Number
23934
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
181 pm
Bán kính cộng hoá trị
201 pm
Độ âm điện
1,14 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
5,525 eV
Nguyên tử khối
20,6 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,165 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
2, 3
Ứng dụng
Neodymium is used to make specialized goggles for glass blowers.

Neodymium magnets appear in products such as microphones, professional loudspeakers, in-ear headphones, guitar and bass guitar pick-ups and computer hard disks.

Glass containing neodymium can be used as a laser material to produce coherent light.
Neodymium is considered to be moderately toxic
Số đồng vị
Các đồng vị bền
142Nd, 143Nd, 145Nd, 146Nd, 148Nd
Các đồng vị không bền
124Nd, 125Nd, 126Nd, 127Nd, 128Nd, 129Nd, 130Nd, 131Nd, 132Nd, 133Nd, 134Nd, 135Nd, 136Nd, 137Nd, 138Nd, 139Nd, 140Nd, 141Nd, 144Nd, 147Nd, 149Nd, 150Nd, 151Nd, 152Nd, 153Nd, 154Nd, 155Nd, 156Nd, 157Nd, 158Nd, 159Nd, 160Nd, 161Nd