Bạc

47
Ag
Nhóm
11
Chu kỳ
5
Phân lớp
d
Prô ton
Electron
Nơ tron
47
47
61
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
47
Nguyên tử khối
107,8682
Số khối
108
Danh mục
Kim loại chuyển tiếp
Màu sắc
Bạc
Có tính phóng xạ
Không
Từ Latin cho bạc là argentum
Cấu trúc tinh thể
Lập phương tâm mặt
Lịch sử
Bạc đã được sử dụng trong hàng nghìn năm cho đồ trang sức và đồ dùng, cho thương mại, và như là cơ sở cho nhiều hệ thống tiền tệ. Giá trị của nó như một kim loại quý từ lâu được coi là chỉ đứng sau vàng. Các bãi xỉ ở Tiểu Á và trên các đảo ở Biển Aegean cho thấy con người đã học cách tách bạc từ chì từ khoảng năm 3000 trước Công nguyên.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 18, 1
Cấu hình electron
[Kr] 4d10 5s1
Ag
Ở Ai Cập cổ đại và châu Âu thời Trung cổ, bạc thường có giá trị hơn vàng
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
10,49 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
1234,93 K | 961,78 °C | 1763,2 °F
Nhiệt độ sôi
2435,15 K | 2162 °C | 3923,6 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
11,3 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
255 kJ/mol
Nhiệt dung
0,235 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
7,9×10-6%
Hàm lượng trong vũ trụ
6×10-8%
Một
Nguồn ảnh: Wikimedia Commons (Alchemist-hp)
Một tinh thể bạc tinh khiết, được tạo ra bằng phương pháp điện phân tổng hợp, với các cấu trúc đuôi gai rõ ràng
Số CAS
7440-22-4
Số CID của PubChem
23954
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
144 pm
Bán kính cộng hoá trị
145 pm
Độ âm điện
1,93 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
7,5762 eV
Nguyên tử khối
10,3 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
4,29 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
1, 2, 3
Ứng dụng
Bạc từ lâu đã được coi là kim loại quý, và được sử dụng như khoản đầu tư, để làm đồ trang trí, đồ trang sức, đồ dùng bàn ăn giá trị cao, dụng cụ, và tiền xu.

Nó cũng được sử dụng trong tiếp điểm và dây dẫn điện, trong gương và trong xúc tác phản ứng hóa học.

Các hợp chất của nó được sử dụng trong phim chụp ảnh, và dung dịch bạc nitrat loãng và các hợp chất bạc khác được sử dụng như chất khử trùng và diệt vi sinh vật.
Bạc được coi là không độc
Số đồng vị
Các đồng vị bền
107Ag, 109Ag
Các đồng vị không bền
93Ag, 94Ag, 95Ag, 96Ag, 97Ag, 98Ag, 99Ag, 100Ag, 101Ag, 102Ag, 103Ag, 104Ag, 105Ag, 106Ag, 108Ag, 110Ag, 111Ag, 112Ag, 113Ag, 114Ag, 115Ag, 116Ag, 117Ag, 118Ag, 119Ag, 120Ag, 121Ag, 122Ag, 123Ag, 124Ag, 125Ag, 126Ag, 127Ag, 128Ag, 129Ag, 130Ag