Heli

2
He
Nhóm
18
Chu kỳ
1
Phân lớp
s
Prô ton
Electron
Nơ tron
2
2
2
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
2
Nguyên tử khối
4,002602
Số khối
4
Danh mục
Khí trơ
Màu sắc
Không màu
Có tính phóng xạ
Không
Từ tiếng Hy Lạp helios, mặt trời
Cấu trúc tinh thể
Lập phương tâm mặt
Lịch sử
French astronomer Jules Janssen obtained the first evidence of helium during the solar eclipse of 1868.

Norman Lockyer and Edward Frankland suggested the name helium for the new element.

In 1895, Sir William Ramsay discovered helium in the uranium mineral cleveite.

It was independently discovered in cleveite by Per Teodor Cleve and Abraham Langlet.
Số electron mỗi phân lớp
2
Cấu hình electron
1s2
He
Unlike any other element, helium will remain liquid down to absolute zero at normal pressures
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Khí
Mật độ
0,0001785 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
0,95 K | -272,2 °C | -457,96 °F
Nhiệt độ sôi
4,22 K | -268,93 °C | -452,07 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
0,02 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
0,083 kJ/mol
Nhiệt dung
5,193 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
5,5×10-7%
Hàm lượng trong vũ trụ
23%
Vial
Nguồn ảnh: Images-of-elements
Vial of glowing ultrapure helium
Số CAS
7440-59-7
PubChem CID Number
23987
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
31 pm
Bán kính cộng hoá trị
28 pm
Độ âm điện
-
Năng lượng ion hóa
24,5874 eV
Nguyên tử khối
27,2 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,00152 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
0
Ứng dụng
Helium is used as a protective gas in growing silicon and germanium crystals, in titanium and zirconium production, and in gas chromatography.

Helium at low temperatures is used in cryogenics.

Helium is used for filling balloons and for pressurizing liquid fuel rockets.

Helium is used as a shielding gas in arc welding processes.
Helium is not known to be toxic
Số đồng vị
Các đồng vị bền
3He, 4He
Các đồng vị không bền
5He, 6He, 7He, 8He, 9He, 10He