Oganesson

118
Og
Nhóm
18
Chu kỳ
7
Phân lớp
p
Prô ton
Electron
Nơ tron
118
118
176
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
118
Nguyên tử khối
[294]
Số khối
294
Danh mục
Khí trơ
Màu sắc
Không rõ
Có tính phóng xạ
Đặt tên theo nhà vật lí hạt nhân người Nga Yuri Oganessian
Cấu trúc tinh thể
Không rõ
Lịch sử
Oganesson was identified in 2002 by a team composed of Russian scientists at Joint Institute for Nuclear Research, Dubna and American scientists at the Lawrence Livermore National Laboratory.

It was produced by the bombardment of californium with calcium.

Ununoctium was the temporary IUPAC systematic element name.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 32, 32, 18, 8
Cấu hình electron
[Rn] 5f14 6d10 7s2 7p6
Og
Oganesson is historically known as eka-radon
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
13,65 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
-
Nhiệt độ sôi
-
Nhiệt lượng nóng chảy
Không rõ
Nhiệt bay hơi
Không rõ
Nhiệt dung
-
Hàm lượng trong vỏ trái đất
Không rõ
Hàm lượng trong vũ trụ
Không rõ
The
Nguồn ảnh: Wikimedia Commons (Hrustov)
The element was discovered at the Joint Institute for Nuclear Research in Dubna, Russia
Số CAS
54144-19-3
PubChem CID Number
Không rõ
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
152 pm
Bán kính cộng hoá trị
157 pm
Độ âm điện
-
Năng lượng ion hóa
-
Nguyên tử khối
-
Độ dẫn nhiệt
-
Trạng thái ôxy hóa
-1, 0, 2, 4, 6
Ứng dụng
Oganesson is used for scientific research purposes only.
Oganesson có hại do tính phóng xạ của nó
Số đồng vị
Các đồng vị bền
-
Các đồng vị không bền
293Og, 294Og