Mendelevi

101
Md
Nhóm
Không rõ
Chu kỳ
7
Phân lớp
f
Prô ton
Electron
Nơ tron
101
101
157
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
101
Nguyên tử khối
[258]
Số khối
258
Danh mục
Nhóm Actini
Màu sắc
Không rõ
Có tính phóng xạ
Đặt tên theo Dmitri Mendeleev, người tạo ra Bảng tuần hoàn
Cấu trúc tinh thể
Không rõ
Lịch sử
Mendelevium was discovered by Albert Ghiorso, Glenn T. Seaborg, Gregory R. Choppin, Bernard G. Harvey and Stanley G. Thompson in 1955 at the University of California, Berkeley.

It was produced by the bombardment of einsteinium with helium.

Mendelevium was identified by chemical analysis in an ion exchange experiment.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 32, 31, 8, 2
Cấu hình electron
[Rn] 5f13 7s2
Md
Mendelevium was the first element to be produced one atom at a time
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
-
Nhiệt độ nóng chảy
1100 K | 826,85 °C | 1520,33 °F
Nhiệt độ sôi
-
Nhiệt lượng nóng chảy
Không rõ
Nhiệt bay hơi
Không rõ
Nhiệt dung
-
Hàm lượng trong vỏ trái đất
Không rõ
Hàm lượng trong vũ trụ
Không rõ
The
Nguồn ảnh: Wikimedia Commons (Serge Lachinov)
The element is named to honor Dmitri Mendeleev, the developer of the periodic table of elements
Số CAS
7440-11-1
PubChem CID Number
Không rõ
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
-
Bán kính cộng hoá trị
-
Độ âm điện
1,3 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
6,58 eV
Nguyên tử khối
-
Độ dẫn nhiệt
0,1 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
2, 3
Ứng dụng
Mendelevium is used for scientific research purposes only.
Mendelevium is harmful due to its radioactivity
Số đồng vị
Các đồng vị bền
-
Các đồng vị không bền
245Md, 246Md, 247Md, 248Md, 249Md, 250Md, 251Md, 252Md, 253Md, 254Md, 255Md, 256Md, 257Md, 258Md, 259Md, 260Md, 261Md, 262Md