Californi

98
Cf
Nhóm
Không rõ
Chu kỳ
7
Phân lớp
f
Prô ton
Electron
Nơ tron
98
98
153
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
98
Nguyên tử khối
[251]
Số khối
251
Danh mục
Nhóm Actini
Màu sắc
Không rõ
Có tính phóng xạ
‎Được đặt tên theo California và trường đại học California‎
Cấu trúc tinh thể
Lục giác đơn giản
Lịch sử
Californium was discovered by Stanley G. Thompson, Kenneth Street, Jr., Albert Ghiorso and Glenn T. Seaborg in 1950 at the University of California, Berkeley.

It was produced by the bombardment of curium with alpha particles.

Californium was isolated in macro quantities for the first time by Burris Cunningham and Stanley Thompson in 1958.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 32, 28, 8, 2
Cấu hình electron
[Rn] 5f10 7s2
Cf
Californium is produced in nuclear reactors and particle accelerators
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
15,1 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
1173,15 K | 900 °C | 1652 °F
Nhiệt độ sôi
-
Nhiệt lượng nóng chảy
Không rõ
Nhiệt bay hơi
Không rõ
Nhiệt dung
-
Hàm lượng trong vỏ trái đất
Không rõ
Hàm lượng trong vũ trụ
Không rõ
Illustration
Nguồn ảnh: Images-of-elements
Illustration of californium
Số CAS
7440-71-3
PubChem CID Number
Không rõ
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
-
Bán kính cộng hoá trị
-
Độ âm điện
1,3 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
6,2817 eV
Nguyên tử khối
18,4 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,1 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
2, 3, 4
Ứng dụng
Californium is used as a portable neutron source for discovery of metals such as gold or silver by on-the-spot activation analysis.

Neutrons from californium are employed as a treatment of certain cervical and brain cancers where other radiation therapy is ineffective.

Neutron moisture gauges use californium-252 to find water and petroleum layers in oil wells.
Californium is harmful due to its radioactivity
Số đồng vị
Các đồng vị bền
-
Các đồng vị không bền
237Cf, 238Cf, 239Cf, 240Cf, 241Cf, 242Cf, 243Cf, 244Cf, 245Cf, 246Cf, 247Cf, 248Cf, 249Cf, 250Cf, 251Cf, 252Cf, 253Cf, 254Cf, 255Cf, 256Cf