Osmi

76
Os
Nhóm
8
Chu kỳ
6
Phân lớp
d
Prô ton
Electron
Nơ tron
76
76
114
Tính Chất Chung
Số nguyên tử
76
Nguyên tử khối
190,23
Số khối
190
Danh mục
Kim loại chuyển tiếp
Màu sắc
Ánh kim xám
Có tính phóng xạ
Không
Từ tiếng Hi Lạp osme, mang nghĩa là bốc mùi
Cấu trúc tinh thể
Lục giác đơn giản
Lịch sử
Osmium was discovered in 1803 by English chemist Smithson Tennant in London.

Chemists who studied platinum dissolved it in aqua regia to create soluble salts and observed a small amount of a dark, insoluble residue.

Smithson Tennant analyzed the insoluble residue and concluded that it must contain a new metal.
Số electron mỗi phân lớp
2, 8, 18, 32, 14, 2
Cấu hình electron
[Xe] 4f14 5d6 6s2
Os
Osmium is the least abundant stable element in the Earth's crust
Tính Chất Vật Lý
Trạng thái vật chất
Rắn
Mật độ
22,61 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy
3306,15 K | 3033 °C | 5491,4 °F
Nhiệt độ sôi
5285,15 K | 5012 °C | 9053,6 °F
Nhiệt lượng nóng chảy
31 kJ/mol
Nhiệt bay hơi
630 kJ/mol
Nhiệt dung
0,13 J/g·K
Hàm lượng trong vỏ trái đất
1,8×10-7%
Hàm lượng trong vũ trụ
3×10-7%
Osmium
Nguồn ảnh: Wikimedia Commons (Alchemist-hp)
Osmium crystals produced by chemical transport reaction in chlorine gas
Số CAS
7440-04-2
PubChem CID Number
23937
Tính Chất Nguyên Tử
Bán kính nguyên tử
135 pm
Bán kính cộng hoá trị
144 pm
Độ âm điện
2,2 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa
8,4382 eV
Nguyên tử khối
8,49 cm3/mol
Độ dẫn nhiệt
0,876 W/cm·K
Trạng thái ôxy hóa
-2, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
Ứng dụng
Osmium is used alloyed with other metals in the platinum group to produce very hard alloys.

Osmium alloys are used in the tips of fountain pens, instrument pivots, and electrical contacts

Osmium tetroxide has been used in fingerprint detection and in staining fatty tissue for optical and electron microscopy.
Even low concentrations in air can cause lung congestion, skin damage, or eye damage
Số đồng vị
Các đồng vị bền
184Os, 187Os, 188Os, 189Os, 190Os, 192Os
Các đồng vị không bền
161Os, 162Os, 163Os, 164Os, 165Os, 166Os, 167Os, 168Os, 169Os, 170Os, 171Os, 172Os, 173Os, 174Os, 175Os, 176Os, 177Os, 178Os, 179Os, 180Os, 181Os, 182Os, 183Os, 185Os, 186Os, 191Os, 193Os, 194Os, 195Os, 196Os